0822 704079 / 0903 212070
Menu 0822 704079

Hàn gang - Từ lý thuyết đến Thực tiễn

Hàn gàng, các loại gang và kỹ thuật lựa chọn

01

Đặc tính hàn của Gang

Gang là vật liệu có tính hàn kém do một số đặc điểm vật lý và luyện kim đặc thù. Hiểu rõ các khó khăn này là nền tảng để lựa chọn công nghệ hàn phù hợp.

⚠ Nguy cơ chính khi hàn gang

Gang rất nhạy cảm với nhiệt độ. Tốc độ nguội nhanh trong và sau khi hàn dễ hình thành tổ chức tôi và gang trắng (độ cứng lên đến 800 HB), gây nứt mối hàn nghiêm trọng.

Các khó khăn kỹ thuật đặc thù

Đặc điểm Biểu hiện Hệ quả khi hàn
Giòn & cứng Độ dẻo gần bằng 0 Ứng suất dư lớn, dễ nứt trong và sau hàn
Nhạy cảm nhiệt Thay đổi tổ chức khi nung/nguội Xuất hiện gang trắng, tổ chức tôi tại HAZ
Chảy loãng cao Gang lỏng có tính chảy loãng lớn Khó hàn ở tư thế khác sấp, cần khuôn định hình
Thành phần đa dạng Biến thiên C, Si, Mn theo mẻ đúc Khó xác định chính xác chế độ hàn & nhiệt luyện
Vết nứt phân nhánh Đặc biệt ở thành mỏng Đòi hỏi kỹ thuật khoan đầu nứt & trình tự hàn đặc biệt
02

Nhận diện & Phân loại Vật liệu Gang

Xác định đúng loại gang là bước bắt buộc trước khi hàn, ảnh hưởng trực tiếp đến lựa chọn que hàn và chế độ hàn.

Phương pháp nhận diện tại hiện trường

Phương pháp 1

Thử bằng đục

Gang
  • Phoi vụn khi đục
  • Bề mặt gồ ghề
  • Màu tối, xỉn
  • Vết gãy có vết chì (graphit)
Thép đúc
  • Phoi liền sau khi đục
  • Bề mặt sáng
  • Màu sáng, lấp lánh
  • Vết gãy sáng bóng
Phương pháp 2

Thử trên máy mài

Gang
  • Tia lửa: đỏ + vàng rơm
  • Ngắn (500–600 mm)
  • Tỏa nhánh rộng
Thép C thấp
  • Tia lửa tương đối dài
  • Ngắt quãng
  • Không tỏa nhánh rộng

Phân loại theo ứng dụng kết cấu

Ký hiệu (tiêu chuẩn Đức) Độ bền (MPa) Độ cứng HB Ứng dụng điển hình
GX 12–28 120 140 – 180 Thành mỏng, ống, vật đúc đơn giản
GX 21–40 210 – 280 ~200 Chi tiết máy cắt, xi-lanh động cơ nhỏ, chi tiết cơ khí thông thường
GX 24–44 240 – 440 > 220 Xi-lanh động cơ cỡ lớn, bánh răng, chi tiết chịu tải cao
 
3

Nguyên tắc Lựa chọn Công nghệ Hàn Gang

Nguyên tắc 1 – Kiểm soát tổ chức biến trắng & tổ chức tôi

Tạo điều kiện nguội chậm cho mối hàn và vùng ảnh hưởng nhiệt (HAZ) thông qua:

  • Hàn nóng: nung nóng sơ bộ ở nhiệt độ cao, kết hợp làm nguội chậm sau hàn — đảm bảo không xuất hiện tổ chức biến trắng.
  • Hàn nguội: dùng công suất nhiệt tối thiểu, hàn nhanh để hạn chế thể tích vùng biến trắng và tổ chức tôi (tạo ứng suất 2 chiều thay vì 3 chiều).
  • Hàn vảy đắp đồng thau: giải pháp thay thế được áp dụng thành công trong thực tế.

Nguyên tắc 2 – Khắc phục tính dẻo thấp

Ngăn ngừa nứt khi ứng suất vượt quá độ bền gang:

  • Nung nóng sơ bộ toàn bộ: phương pháp dễ thực hiện nhất, đảm bảo vật hàn co tự do khi nguội.
  • Nung nóng sơ bộ cục bộ: áp dụng cho kết cấu tương đối đơn giản.
  • Công suất nhiệt tối thiểu + vật liệu hàn dẻo cao: dùng khi không thể tạo biến dạng ngược.
04

Phương pháp Hàn Nóng

Hàn nóng là phương pháp hàn điện nóng chảy có nung nóng sơ bộ ở nhiệt độ cao. Cho chất lượng mối hàn tương đương kim loại cơ bản và mối hàn dễ gia công sau hàn.

 

05

Phương pháp Hàn Nguội

Hàn nguội sử dụng công suất nhiệt tối thiểu, không nung nóng sơ bộ (hoặc nung rất thấp), kết hợp kiểm soát nhiệt độ vật hàn trong quá trình hàn.

 

06

Que hàn Gang Nguội – Phân loại & Thông số

Vật liệu hàn gang yêu cầu độ dẻo rất cao. Thành phần Nikel trong que hàn chiếm tỷ lệ lớn, lên đến 90–98%. Ba loại phổ biến nhất theo tiêu chuẩn AWS A5.15:

Lõi Ni nguyên chất

AWS A5.15ENi-CI
ISOENiBG2
%Ni≥ 98%
%C≤ 0,15%
%Fe≤ 0,5%
Đường kính2 / 2,5 / 3 mm
Ứng dụngGang xám

Lõi Ni-Fe

AWS A5.15ENiFe-CI
ISOENiFeBGI
%Ni50 – 60%
%Fe≥ 37%
HB mối hàn170 – 200
HB vùng HAZ180 – 240
Ứng dụngGang cầu – cơ tính cao

Lõi Ni-Cu

AWS A5.15ENiCu-B
ISOENiCu2BG2
%Ni67 – 69%
%Cu27 – 29%
%Mg0,2%
HB mối hàn~150
Ứng dụngMôi trường ăn mòn

 

07

Gia nhiệt khi hàn gang

Trường hợp Yêu cầu nung sơ bộ Ghi chú
Hàn nóng Bắt buộc 600–650°C Toàn bộ chi tiết
Hàn nguội thông thường Không cần Kiểm soát nhiệt độ trong hàn (<50°C)
Hàn "nửa nguội" (vết nứt phức tạp, thành dày) 300–400°C (cục bộ) Không ngăn biến trắng, mục đích tạo biến dạng ngược
Đắp mặt bánh răng Không cần Mối hàn đắp lên bề mặt, không chịu ứng suất co
08

Lựa chọn Phương án Hàn

Căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật của mối hàn, kỹ sư lựa chọn phương án phù hợp theo bảng sau:

Yêu cầu kỹ thuật Phương án phù hợp Ghi chú
Màu mối hàn khớp với kim loại cơ bản (vật đúc mới) Hàn nóng Bắt buộc nếu yêu cầu thẩm mỹ ngoại quan
Độ bền tương đương kim loại cơ bản (chịu va chạm, tải cao) Hàn nóng / Hàn vảy đắp Chi phí hàn cao hơn
Chỉ cần độ kín nước Hàn nguội Ví dụ: khoang làm mát động cơ
Cần gia công cơ sau hàn (lỗ, rãnh, bánh răng) Hàn nóng (lõi gang) hoặc Ni-Fe Tránh que Ni nguyên chất (HB cao)
Gang cầu Hàn nguội – que ENiFe-CI Cơ tính mối hàn cao hơn so với ENi-CI
Môi trường ăn mòn Hàn nguội – que ENiCu-B Mối hàn chịu ăn mòn tốt

 

 

 

  • /uploads/images/castironimage.jpg

Tin liên quan